vanban.org

Quyết định 662/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh B. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh B có 2 con chung là chị Nguyễn Lan A, sinh ngày 07/11/19xx; chị Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 21/09/19xx. Con chung đã trưởng thành đủ 18 tuổi, Tòa án không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh B xác nhận tự thỏa th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh B. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 662/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 467/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025, giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 19xx Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021. ĐKHKTT tại: Khu tập thể B 219C N, phường N, quận B (nay là phường N), Thành phố Hà Nội. 2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 19xx Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 17/04/2021. ĐKHKTT tại: Số 44/55/38 H, phường N, quận B (nay là phường N), Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/10/2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh B. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh B có 2 con chung là chị Nguyễn Lan A, sinh ngày 07/11/19xx; chị Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 21/09/19xx. Con chung đã trưởng thành đủ 18 tuổi, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh B xác nhận tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh B xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N được miễn án phí theo quy định pháp luật 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ