- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 662/2018/QĐST-DS | Quận 6, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Mỹ Quí
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đinh Thu Thủy - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 393/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 523/2018/QĐST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2018, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M
Địa chỉ: 202 đường Q, Phường E, Thành phố C, tỉnh C.
Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M: Ông Ngô Đình C – Sinh năm: 1958
Địa chỉ: 142 đường P, Khóm B, Phường D, Thành phố C, tỉnh C (có đơn xin vắng mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Đỗ Thị L – Sinh năm: 1954 (vắng mặt)
2/ Ông Lê Minh H – Sinh năm: 1979 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Số 46M, cư xá D, Phường J, Quận F, TP.HCM
NỘI DUNG SỰ VIỆC:
- Tại bản tự khai ngày 31/7/2018, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M do ông Ngô Đình C là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ông Lê Văn T là đội trưởng Đội xây dựng thuộc Xí nghiệp xây lắp trực thuộc Công ty Cấp thoát nước và Công trình M (nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M). Năm 2014, ông Lê Văn T bị đột quỵ, thiếu máu não, liệt tứ chi đến nay bệnh nặng thêm. Hiện tại ông T nằm một chỗ, không đi lại được, không nói chuyện được, mọi sinh hoạt ăn uống, vệ sinh đều phải do người thân phụ giúp.
Do trong quá trình làm việc tại công ty, ông T đã ứng vốn của công ty để thi công công trình đến nay ông T còn nợ công ty tổng số tiền là 1.125.074.055 đồng. Năm 2017, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M đã khởi kiện tại Tòa án nhân dân Quận 6 yêu cầu ông T trả cho công ty số tiền 1.125.074.055 đồng và đã được Tòa án nhân dân Quận 6 thụ lý giải quyết. Tuy nhiên do ông T bị đột quỵ không thể đến Tòa giải quyết vụ án được vì vậy ngày 19/9/2017, vụ án được đưa ra xét xử nhưng phải tạm ngừng phiên tòa để làm rõ năng lực hành vi dân sự của ông T.
Vì vậy, nay Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 6 tuyên bố ông Lê Văn T là một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Người có quyền lợi – nghĩa vụ liên quan là bà Đỗ Thị L và ông Lê Minh H vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
1 Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M có đơn yêu cầu tuyên bố ông Lê Văn T là một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M do ông Ngô Đình C là người đại diện theo ủy quyền có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên họp.
Người có quyền lợi – nghĩa vụ liên quan là bà Đỗ Thị L và ông Lê Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên họp nhưng tại phiên họp hôm nay vẫn tiếp tục vắng mặt.
Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án vẫn tiến hành phiên họp.
2 Về các yêu cầu của đương sự:
* Căn cứ bệnh án và các tờ điều trị cho ông Lê Văn T mà Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M cung cấp cho Tòa án ghi nhận: Ông T bị đột quỵ vào năm 2014, thiếu máu não, liệt tứ chi. Hiện tại ông T nằm một chỗ, không đi lại được, không nói chuyện được.
* Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 4503/2018/KLGĐTC ngày 19/10/2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh đã kết luận:
- Ông Lê Văn T bị sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu não, mức độ nặng. Tăng huyết áp – Đau thắt ngực – Rối loạn Lipid máu – Di chứng nhồi máu não – Rối loạn chức năng tiền đình – Táo bón (F01/I10+I20+E75.6-I69.3+H81+K59.0-ICD10).
- Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố ông Lê Văn T mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và kết luận giám định pháp y tâm thần số 4503/2018/KLGĐTC ngày 19/10/2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở xác định ông Lê Văn T là một người mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M, tuyên bố ông Lê Văn T là một người mất năng lực hành vi dân sự.
3 Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M nộp theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367, 369, 370, 371, 372, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M.
Tuyên bố ông Lê Văn T - Sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 46M Cư xá D, Phường J, Quận F, TP.HCM là một người mất năng lực hành vi dân sự.
Mọi giao dịch dân sự của ông Lê Văn T phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M nộp lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà công ty đã nộp theo biên lai thu số 0029403 ngày 13/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án công bố quyết định giải quyết việc dân sự. Các đương sự vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Thanh Nhàn |