vanban.org

Quyết định 661/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 20/09/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự chị Nguyễn Thị Thanh Trang và anh Lê Đình Dung , cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D đều thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D xác nhận vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự chị Nguyễn Thị Thanh Trang và anh Lê Đình Dung , cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 661/2024/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 396, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 612/2024/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024, giữa những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 2000; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

- Anh Lê Đình D, sinh năm 1993; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 01/8/2023 tại Ủy ban nhân dân phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.

Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 11/9/2024;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 11/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự chị Nguyễn Thị Thanh Trang và anh Lê Đình Dung , cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D xác nhận vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Đình D đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thanh T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0044186 ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị T 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ