- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Đăng M và bà Phạm Thị Hà T cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 660/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 543/2025/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Phạm Đăng M, sinh năm 1988, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cục CSQLHC về trật tự xã hội cấp ngày 08/7/2022 Hộ khẩu thường trú: số 33/3 Bạch Lâm 1, xã T, tỉnh Đ. Nơi ở hiện tại: Nhà trọ T 134/39/2, tổ 5, khu phố 18, phường L, tỉnh Đ; + Bà Phạm Thị Hà T, sinh năm 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cục CSQLHC về trật tự xã hội cấp ngày 23/3/2022. Hộ khẩu thường trú: số 33/3 Bạch Lâm 1, xã T, tỉnh Đ. Nơi ở hiện tại: Nhà trọ T 134/39/2, tổ 5, khu phố 18, phường L, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đăng M và bà Phạm Thị Hà T cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Ngày 25/11/2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông M và bà T đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên ông M và bà T đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 03 con chung là Phạm Thảo Ngọc Y, sinh ngày 26/02/2010; Phạm Thảo Ngọc Tr, sinh ngày 01/03/2016; Phạm Hoàng Tuấn K, sinh ngày 11/02/2025. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả 03 con chung cho bà Phạm Thị Hà T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất không phải cấp dưỡng. Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. [3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông M và bà T chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đăng M và bà Phạm Thị Hà T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Phạm Thảo Ngọc Y, sinh ngày 26/02/2010; Phạm Thảo Ngọc Tr, sinh ngày 01/03/2016 và Phạm Hoàng Tuấn K, sinh ngày 11/02/2025. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cả 03 con chung cho bà Phạm Thị Hà T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất không cấp dưỡng. Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông M và bà T mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004151 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, ông M và bà T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1- Đồng Nai; - UBND xã Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |