- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 660/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 561/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Ngô Tùng Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: 41B đường Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Trần Thị Huyền T, sinh năm 1988; địa chỉ: 41B đường Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tùng Đ và bà Trần Thị Huyền T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn Số 183/2010, Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 11 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Trần Thị Huyền T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Ngô Tấn P, sinh ngày 01/11/2011. Ông Ngô Tùng Đ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng 15/12/2018.
Ông Ngô Tùng Đ được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Đức thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Ông Ngô Tùng Đ và bà Trần Thị Huyền T chịu lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2016/0009271 ngày 18/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Đ và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
- Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
| - TAND TPHCM; - V SND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường 10, Quận 11; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiếu Thuận |