vanban.org

Quyết định 66 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn

ông nhận sự thoả thuận của các đư ng sự cụ thể như sau: : * Về quan hệ hôn nhân : bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B đồng ý Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B."
  • Tòa quyết gì? ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn

Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 23 tháng 3 năm

Ngày: 23/03/2018

T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******* *********** QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 2018, giữa: - Bà Nguyễn Thị A - Sinh năm: 1983 - Ông Nguyễn Văn B - Sinh năm: 1974 - ăn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - ăn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; - ăn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đư ng sự ngày 15.3.2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đư ng sự, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B. 2. ông nhận sự thoả thuận của các đư ng sự cụ thể như sau: : * Về quan hệ hôn nhân : bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B đồng ý thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B xác định vợ chồng có 02 con chung tên: Nguyễn Thị Khánh H - sinh ngày: 23/9/2005; Nguyễn Thiện N - sinh ngày: 20/3/2011. Ly hôn, bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như: - Bà Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Khánh H. ông Nguyễn Văn B cấp dưỡng phí nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (M t triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu nghĩa vụ cấp dưỡng ngày 01/4/2018. - Ông Nguyễn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thiện N. Bà Nguyễn Thị A không cấp dưỡng phí nuôi con chung.

ác bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu, người được thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tư ng ứng với số tiền và thời gian chậm trả. * Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B xác định không có nợ chung. * Lệ phí yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Văn B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 1302 ngày 28/2/2018 của hi cục thi hành án dân sự quận E, thành phố Đà Nẵng. Trường hợp Quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ