vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Việt H. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Anh Trần Xuân H, sinh năm 1979;

- Chị Nguyễn Việt H, sinh năm 1978; Cùng trú tại: Ô 106 Lô D KĐT Đ, phường Đ, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Việt H đăng ký kết hôn tại UBND phường L, quận N, thành phố H ngày 28/11/2002 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Thời gian đầu khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau, nhưng đến khoảng năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn phát sinh ngày càng nhiều và trầm trọng hơn. Nguyên nhân khiến hai vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, hai vợ chồng cũng đã ngồi lại nói chuyện với nhau, cùng nhau giải quyết những mâu thuẫn đang xảy ra, đồng thời tìm ra hướng đi chung cho cả hai. Tuy nhiên, hai vợ chồng không những không tìm được tiếng nói chung mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, anh chị nhận thấy cả hai không thể sống cùng nhau được nữa, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Việt H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Việt H cùng xác nhận trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 03 con chung là cháu Trần Xuân Đ, sinh ngày 16/06/2003; cháu Trần Hà Diệu L, sinh ngày 28/11/2007 và cháu Trần Hà Ngọc L, sinh ngày 20/08/2014. Sau khi ly hôn, anh H và chị H thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung là cháu Trần Hà Ngọc L và Trần Hà Diệu L cho mẹ là chị Nguyễn Việt H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 02 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Cháu Trần Xuân Đ đã trưởng thành, sức khỏe bình thường nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Trần Xuân H, chị Nguyễn Việt H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không do mình trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Trần Xuân H và chị Nguyễn Việt H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Việt H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Việt H xác nhận không vay nợ ai chung và cũng không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về lệ phí: Chị Nguyễn Việt H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034544 ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ