vanban.org

Quyết định 66/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:

Chị Trần Thảo L và anh Phạm Anh T. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Trần Thảo L và anh Phạm Anh T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66 /2024/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 88/2024/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thảo L, sinh năm 2004.

HKTT: Khu Hùng Nhĩ, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Xóm Chanh, xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm 2001.

HKTT - chỗ ở hiện nay: Khu Hùng Nhĩ, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:

Chị Trần Thảo L và anh Phạm Anh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Thảo L và anh Phạm Anh T đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Gia H, sinh ngày 31/5/2022, hiện nay cháu H đang ở với chị L. Khi L hôn, chị L và anh T thỏa thuận thống nhất: Giao cho chị L được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Gia Huy cho đến khi cháu H thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị L không có yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh T xác nhận anh chị không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về công sức đóng góp, tư trang riêng: Chị L và anh Tuân trình bày vợ chồng không có, L hôn anh chị đều không có đề nghị gì.

Về án phí: Chị Trần Thảo L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0004344 ngày 24/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ