- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tran Van Q - Phan Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2024/QĐST-HNGĐ | Kiến Xương, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 35/2024/TLST- HNGĐ
ngày 12/9/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Văn Q, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn T, xã Qu, huyện Qu, tỉnh Thanh Hoá.
2. Chị Phan Thị Th, sinh năm 1989.
Đi ̣a chỉ: Thôn N1, xã V, huyê ̣n K, tỉnh Thái Binh.
̀
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Trần Văn Q và chị Phan Thị Th có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình vào ngày 22/12/2023, việc kết hôn là tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc chỉ được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Q và chị Th không tìm được tiếng nói chung, bất đồng về quan điểm sống. Nay anh Q và chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn anh Q và chị Th cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu thuận tình ly hôn ngày 12 tháng 9 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy anh Q và chị Th đều thực sự tự nguyện thoả thuận ly hôn, vì vậy cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh Q và chị Th là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.
Ly hôn anh Q và chị Th thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
- Về con chung: Không có, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Không có không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chi ̣ Phan Thị Th tự nguyê ̣n nhâ ̣n chi ̣u toàn bô ̣ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho anh Trần Văn Q và chị Phan Thị Th được thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Không có, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Không có, không yêu cầu toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chi ̣ Phan Thị Th phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền chi ̣ Th đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002205 ngày 12/9/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương sang thành lệ phí. Chi ̣ Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Xuân Bằng |