vanban.org

Quyết định 66/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Tuyết N thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Phương L, sinh ngày 13/3/2005. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương L. Anh S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị N. Anh S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "SƠN NHUNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2022/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 18 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Văn S và chị Nguyễn Tuyết N. Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 25/3/2022 về việc: “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của anh Trần Văn S; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Anh Trần Văn S, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Xóm M, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. 2. Chị Nguyễn Tuyết N, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn B (nay là thôn L), xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Tuyết N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Phương L, sinh ngày 13/3/2005. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương L. Anh S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị N. Anh S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản và công nợ: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ