vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim D và ông Trần Tấn Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-VHNGĐ.Bình Thủy, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2021/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Tấn Th, sinh năm 1992.

Địa chỉ: số 12D/8 L, khu vực 1, phường B, quận B, Thành phố Cần Thơ.

- Bà Lê Thị Kim D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: số 108/23 C, phường C, quận N, Thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Thị Kim D và ông Trần Tấn Th qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận B, thành phố Cần Thơ vào ngày 23/03/2018. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách khác biệt không tìm được tiếng nói chung, cả hai thường tranh cãi gay gắt, tình cảm rạn nứt và đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Thời gian ly thân ông bà không hàn gắn được tình cảm. Nay Bà D, ôngTh xác định hôn nhân đã không còn còn hạnh phúc, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà D, ông Th phải nộp lệ phí theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim D và ông Trần Tấn Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim D, ông Trần Tấn Th phải nộp 150.000 đồng/ người lệ phí. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 005230 ngày 03/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ thành lệ phí sơ thẩm phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ