- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2021/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc “ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Duy T - sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Ph L, xã Đ L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Chị Lê Thị H - sinh năm 1995
HKTT: Thôn Ph L, xã Đ L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Thôn 1, xã Th T, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN
[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H đăng ký kết hôn tại UBND xã Th T, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10/12/2014. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, dẫn đến không còn tình cảm với nhau nữa. Anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay không ai còn quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên anh T và chị H thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Duy T và chị Lê Thị H xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Duy T và Lê Thị H mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008231 ngày 09 tháng 3 năm 2021, anh T, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - UBND xã Thọ Tân, H. Triệu Sơn; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thái |