- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn,nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Y, sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn An Lạc, xã Hoằng H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1982 Địa chỉ: thôn Đại Trường, xã Hoằng Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Y, sinh năm 1993
Địa chỉ: thôn An Lạc, xã Hoằng H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1982
Địa chỉ: thôn Đại Trường, xã Hoằng Tr, h. Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Y và anh Phạm Văn B. Về con: Công nhận cháu Phạm Minh Đức, sinh ngày 28/4/2015 là con chung của anh Phạm Văn Bằng và chị Lê Thị Yến. Anh, chị thỏa thuận anh Phạm Văn B trực tiếp nuôi cháu Phạm Minh Đức cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Chị Y có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Lê Thị Y và anh Phạm Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị Y và anh Phạm Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Y tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0010273 ngày 19/2/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị Y còn được nhận lại 150.000đ . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.Hoằng Hóa; - UBND xã H. H; H. Tr; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |