- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh H và Lê Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 27 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con, gồm những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 20/11/1980.
Nơi cư trú: Số nhà 06, ngõ 21, đường D, tổ 01, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Chị Lê Thị H, sinh ngày 15/10/1983.
Nơi cư trú: Số nhà 100, đường T, phường M, thành phố P, tỉnh Hà Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/10/2012 tại UBND phường Phú Khánh, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thành phố P, tỉnh Hà Nam. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 03 năm đầu, sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Đỉnh điểm của mâu thuẫn vào tháng 12 năm 2016 vợ chồng xảy ra xô xát cãi chửi nhau, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó đến nay. Đến thời điểm hiện tại, anh H và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, anh H và chị H thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh H và chị H đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh H và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị H có hai con chung là Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2013 và Nguyễn Lê Phúc N, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2015. Ly hôn anh H và chị H thỏa thuận: Anh H là người trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Ngọc D và chị H là người trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Lê Phúc N và hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sự thỏa thuận của anh H và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của các con chung nên được chấp nhận.
Về chia tài sản: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị H không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị H chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị H.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Mạnh H là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2013. Chị Lê Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Lê Phúc N, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2015. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh H, chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0009726 và số 0009727 ngày 10/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND P. Phú Khánh, TP Thái Bình. (ĐKKH số 83/2012, quyển số 12, ngày 26/10/2012); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |