vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương Tr và anh Lê Anh T cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Hương Tr và anh Lê Anh T có 01 con chung là Lê Quốc H, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2016. Khi ly hôn, chị Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Hương Tr và anh Lê Anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST - HNGĐCẩm Phả, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2020/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Hương Tr, sinh năm 1989;

Nơi ĐKNKTT: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;

Chỗ ở hiện nay: Phường Ô, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Lê Anh T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Nguyễn Hương Tr và anh Lê Anh T thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do chị Nguyễn Hương Tr và anh Lê Anh T xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hương Tr và anh Lê Anh T thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Hương Tr nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn ngày 03 tháng 12 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương Tr và anh Lê Anh T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Hương Tr và anh Lê Anh T có 01 con chung là Lê Quốc H, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2016. Khi ly hôn, chị Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung với mức 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Tr và anh T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Tr và anh T không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hương Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Tr đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005541 ngày 06 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Nguyễn Hương Tr đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ