vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 03/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST – HNGĐPhú Thọ, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Trường Sơn.

Thư ký phiên họp:Bà Lê Thị Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp:Bà Quách Thị Như Hoa – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST – VHNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 60/ 2019/QĐST – HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh ZHAO SI L, sinh ngày 23/02/1976;

Quốc tịch: Trung Quốc; Hộ chiếu số: E 11971910 do Cục xuất nhập cảnh Hà Nam cấp ngày 17/02/2013;

ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà 3166, đường Long Đông, Khu Đ(khu Phố Đông mới), thành phố H, Trung Quốc.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 18/01/1981;

Quốc tịch: Việt Nam; CMND số: 125403369 do Công an tỉnh N cấp ngày 10/08/2017;

ĐKHKTT: Thôn X, xã Trung C, huyện T, tỉnh N.

Nơi làm việc và chỗ ở hiện nay: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tùng Gia; địa chỉ: Số nhà A19, khu 22 (khu Đô thị S), phường C, TP T, tỉnh Phú Thọ.

(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các bản tự khai anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T trình bày: anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T kết hôn ngày 06/11/2007, đăng ký kết hôn tại Cục Dân C tỉnh Hà Nam, Trung Quốc trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đã được ghi chú kết hôn vào sổ hộ tịch việc kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh N số 29/2009 ngày 23/9/2009. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh ZHAO SI L sống ở Trung quốc còn chị Nguyễn Thị T sống ở Việt Nam, khoảng cách về địa lý và văn hóa khiến tình cảm vợ chồng ngày một xa cách. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài nên anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T xác định vợ chồng không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T đề nghị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Về lệ phí lý hôn: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn và không yêu cầu anh ZHAO SI L phải chịu.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T. Công nhận sự tự nguyện nộp lệ phí ly hôn của chị Nguyễn Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

Quan hệ hôn nhân giữa anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng sống xa nhau, khác biệt về văn hóa nên không có sự gần gũi, quan tâm chia sẻ trong cuộc sống dẫn đến tình cảm vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.

Anh ZHAO SI L mang quốc tịch Trung Quốc, đang sinh sống tại Trung Quốc đã làm đơn ly hôn và đơn xin giải quyết vắng mặt có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại Trung Quốc gửi choTòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, chị Nguyễn Thị T đã ký vào đơn ly hôn và tự khai tại Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thể hiện quan điểm thuận tình ly hôn với anh ZHAO SI L. Tõ ®ã ®ñ căn cứ ®Ó kÕt luËn viÖc anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T thuËn t×nh ly h«n lµ hoµn toµn tù nguyÖn, ® îc chÊp nhËn.

Về con chung, tài sản chung, công nợ: Anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

VÒ lÖ phÝ ly hôn: ViÖc tù nguyÖn nép 300.000® lệ phÝ ly h«n cña chị Nguyễn Thị T phù hợp với quy định của pháp luật được chấp nhận.

QuyÕt ®Þnh:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369 và Điều 370 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh ZHAO SI L và chị Nguyễn Thị T.

2. Về con chung, tài sản chung, công nợ: Tòa án không giải quyết.

3.Về lệ phí ly hôn: C«ng nhËn chị Nguyễn Thị T tù nguyÖn nép 300.000® lÖ phÝ ly h«n nhưng được trừ vào 300.000® tiÒn t¹m øng lÖ phÝ đã nộp theo biªn lai thu sè 0003245 ngµy 15/8/2019 t¹i Côc Thi hµnh ¸n d©n sù tØnh Phó Thä.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ