vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C1, (Tên go ̣i khác: C2) và chị Phạm Thị H1. Về con chung: + Vợ chồng anh C1- chị H1 có ba con chung là Nguyễn Thái B1, sinh ngày 08- 03- 2010; Nguyễn Đứ c C3, sinh ngày 06- 07- 2012 và Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 06- 07- 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh C và chị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; thỏa thuận nuôi con chung."
  • Tòa quyết gì? . Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 66/2019/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 02 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

-Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 04 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn, yêu cầu công

̀ nhận thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1). Anh Nguyễn Văn C 1, (Tên go ̣i khác : C2), sinh ngày 04- 08- 1987; Đi ̣a chỉ: Thôn B1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

2). Chị Phạm Thị H 1, sinh ngày 27-06-1989; Nơi đăng ký hô ̣ khẩu thườ ng trú: Thôn B1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Thôn Đ1, xã T3, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Anh C1 (Tên go ̣i khác : C2) và chị H1 tự nguyện kết hôn; đã được Ủy ban nhân dân xã T1 cấp giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 06- 04- 2009; là hôn nhân hợp pháp . Năm 2014, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do tinh tinh không hợp , do kinh tế khó khăn. Khi mâu thuẫn, chị H1

́

̀ đa bõ ̉ về nhà bố me ̣ đẻ ở thôn Đ1, xã T3 làm ăn và sinh sống . Từ đó , vợ chồng không sống chung vớ i nhau , không còn thương yêu nhau , không quan tâm chăm sóc nhau nữa. Chị H1 xác định: Hiê ̣n nay chi ̣ không mang thai . Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh C1 và chị H1 đa thuận tình ly hôn, cả hai đều yêu cầu Tòã án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn của anh C1 và chị H1.

.Về con chung: Vợ chồng anh C1- chị H1 có ba con chung là Nguyễn Thái B1, sinh ngày 08- 03- 2010; Nguyễn Đứ c C3, sinh ngày 06- 07- 2012 và Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 06- 07- 2012. Anh C1- chị H1 đa thõ

̉a thuâ ̣n : Anh C1 trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung ; chị H1 cấp dưỡng nuôi con chung theo mứ c 750.000đồng/1con trong 1 tháng; thờ i gian cấp d ưỡng từ ngày 01 tháng 05 năm 2019 đến khi con chung thành niên . Vì vậy, cần áp dụng Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình công nhận thỏa thuận này.

.Về tài sản chung: Anh C1- chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về án phí: Anh C1- chị H1 đã thỏa thuận: Anh C1 nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C1, (Tên go ̣i khác: C2) và chị Phạm Thị H1.

-Về con chung: + Vợ chồng anh C1- chị H1 có ba con chung là Nguyễn Thái B1, sinh ngày 08- 03- 2010; Nguyễn Đứ c C3, sinh ngày 06- 07- 2012 và Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 06- 07- 2012.

+ Anh C1 trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung : Nguyễn Thái B1, sinh ngày 08- 03- 2010; Nguyễn Đứ c C3, sinh ngày 06- 07- 2012 và Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 06- 07- 2012. Chị H1 cấp dưỡng nuôi ba con chung ; mứ c cấp dưỡng nuôi 1 con trong 1 tháng là 750.000đồng; thờ i gian cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 05 năm 2019 đến khi con chung thành niên.

+ Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về tài sản chung: Anh C1- chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh C1 nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phi, lê ̣ phí số 0001780 ngày 23- 04- 2019 của Chi cục Thi hành án huyện

́ Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Anh C1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ