- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRAN THI T - DUONG VAN T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Dương Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2019/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 03 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp 4, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Dương Văn T1, sinh năm: 1987 Địa chỉ: ấp VL, xã VT, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55. Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Dương Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn T1 đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn T1 thống nhất xác định giao cháu Dương Quốc D, sinh ngày 30/4/2011 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Dương Quốc B sinh ngày 01/01/2008 cho anh T1 tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con vì cả hai đều không yêu cầu. Chị T, anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn T1 thống nhất xác tài sản chung không có và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014770 ngày 24 tháng 04 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Vĩnh Thịnh; - VKSND huyện Hoà Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) TÀO NGỌC PHƯỢNG |