vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.T.T và anh V.B.C..

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N.T.T.T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu V.C.N.M(nữ) sinh ngày 03/12/2012 và cháu V.M.K(nam) sinh ngày 26/10/2014. Anh V.B.C. có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng cho mỗi cháu một tháng là 1.000.000 đồng, hì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.T.T và anh V.B.C..
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG
Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Châu ngày 04 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân & Gia đình- Ly hôn nuôi con chung và cấp dưỡng” giữa:

-Nguyên đơn: Chị N.T.T.T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số 117, ấp Hòa Thượng, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

-Bị đơn: Anh V.B.C., sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số 031, khóm Huỳnh Thu, phường Khánh Hòa, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.T.T và anh V.B.C..

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N.T.T.T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu V.C.N.M(nữ) sinh ngày 03/12/2012 và cháu V.M.K(nam) sinh ngày 26/10/2014. Anh V.B.C. có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng cho mỗi cháu một tháng là 1.000.000 đồng, hình thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần vào ngày 15 hàng tháng, lần cấp dưỡng đầu tiên vào ngày 15/6/2018, cấp dưỡng cho đến khi cháu Mỹ và cháu Khôi đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình trừ trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Trong thời gian chị N.T.T.T chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu V.C.N.Mvà cháu V.M.Kkhông ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh V.B.C. và Chị N.T.T.T không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí cấp dưỡng: anh V.B.C. phải chịu là 150.000 đồng.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, Chị N.T.T.T tự nguyện chịu nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000860 ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Chị N.T.T.T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đồng thời được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

Các khoản tiền trên các đương sự nộp và nhận tại Cơ quan thi hành án Dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ