- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh T - Nguyễn Trần Bảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Trần Bảo N và anh Trần Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 66/2017/QĐST-VHNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 257/2017/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017, giữa những người yêu cầu:
- Trần Minh T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Nguyễn Trần Bảo N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số X, đường M, khóm Y, phường Z, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Trần Bảo N và anh Trần Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: không có nên không đề cập.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Trần Bảo N và anh Trần Minh T trình bày không có nên không đề cập.
- Lệ phí thuận tình ly hôn chị Nguyễn Trần Bảo N và anh Trần Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại các biên lai thu số 000xxxx và 000xxxx cùng ngày 21/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre (1b); - Đương sự (2b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b); - UBND xã N (1b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đỉnh |