vanban.org

Quyết định 66/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Đinh Vĩnh L và chị Trần Thị Mai D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Vĩnh L và chị Trần Thị Mai D thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Anh Đinh Vĩnh L và chị Trần Thị Mai D thừa nhận vợ chồng có một đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Đinh Vĩnh L và chị Trần Thị Mai D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2017/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 94/2017/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Vĩnh L, sinh năm: 1980 Nơi ĐKNKTT: Tiểu khu T, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Hiện tạm trú tại: 320 thôn T, ấp C, xã S, huyện B, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Chị Trần Thị Mai D, sinh năm: 1987 Nơi ĐKNKTT: Tiểu khu T, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Hiện tạm trú tại: Công ty TNHH P, đường số 5, khu công nghiệp V, thành phố M, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/11/2017.

XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Đinh Vĩnh L và chị Trần Thị Mai D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Vĩnh L và chị Trần Thị Mai D thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Anh Đinh Vĩnh L và chị Trần Thị Mai D thừa nhận vợ chồng có một đứa con chung tên là Đinh Gia B, sinh ngày: 23/01/2010. Hai bên nhất trí giao con Đinh Gia B cho anh Đinh Vĩnh L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị Mai D sẽ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng), thời gian tính từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Đinh Vĩnh L không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con đối với chị Trần Thị Mai D, khi cần thiết vì lợi ích của con thì chị D có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh Đinh Vĩnh L và chị Trần Thị Mai D thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Vĩnh L đã nộp án phí 300.000đ tại chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số: 0003519 ngày 10/10/2017 nay thuận chịu toàn bộ là 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Mai D phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ