vanban.org

Quyết định 659/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Lại Trung Đ và chị Lương Hồng T thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 659/2018/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2018

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 818/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lại Trung Đ; nơi cư trú: Thôn 7, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Lương Hồng T; ĐKHKTT: Thôn 7, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng, nơi ở hiện nay: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Lại Trung Đ và chị Lương Hồng T là hợp pháp; các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy Đ của pháp luật nên chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Lại Trung Đ và chị Lương Hồng T có 01 con chung tên Lại Thanh T sinh ngày 05 tháng 4 năm 2016. Hai bên thỏa thuận để con chị T trực tiếp nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên chấp nhận.

[3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lại Trung Đ và chị Lương Hồng T thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quyền tự Đ đoạt của đương sự nên chấp nhận.

[4] Về tài sản chung: Anh Lại Trung Đ và chị Lương Hồng T thống nhất trình bày tài sản chung để hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Lại Trung Đ nhận nộp cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lại Trung Đ và chị Lương Hồng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Hồng T trực tiếp nuôi con chung tên Lại Thanh T sinh ngày 05 tháng 4 năm 2016 cho đến khi con tên Lại Thanh Tâm đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lại Trung Đ và chị Lương Hồng T tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Lại Trung Đ và chị Lương Hồng T thống nhất trình bày tài sản chung để hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lại Trung Đ nhận nộp toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000116 ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng, anh Lại Trung Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ