vanban.org

Quyết định 659/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Minh T và bà Lê Thị Hồng N .

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ vợ chồng: ông Lê Minh T và bà Lê Thị Hồng N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Minh T và bà Lê Thị Hồng N .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 659/2018/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 101/2018/TLST-HNGD ngày 22/01/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

- Người yêu cầu 1: Ông Lê Minh T , sinh năm: 1983

Trú tại: A, Tổ 44, Khu phố 8, Phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu 2: Bà Lê Thị Hồng N , sinh năm: 1986

Trú tại: A, Tổ 44, Khu phố 8, Phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: E Đường Trần Xuân S, Tổ 33, Khu phố 5, Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết yêu cầu dân sự.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Minh T và bà Lê Thị Hồng N .

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ vợ chồng: ông Lê Minh T và bà Lê Thị Hồng N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 212, quyển số 02/2014 do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/10/2014 không còn hiệu lực.

2.2 Về con chung: có 02 con chung là trẻ Lê Thành Đ, sinh ngày 27/01/2013 và Lê Ngọc Thiên K, sinh ngày 25/12/2014. Chúng tôi đã thỏa thuận hai con chung Lê Thành Đ và Lê Ngọc Thiên K cho mẹ Lê Thị Hồng N chăm sóc nuôi dưỡng, cha Lê Minh T cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/2 con cho đến khi các con chung đến tuổi trưởng thành.

Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung

Kể từ ngày bà Lê Thị Hồng N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Minh T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Lê Minh T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án

2.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Lê Minh T đã tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (bai trăm ngàn đồng chẵn) mà ông Lê Minh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035458 ngày 22/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ