vanban.org

Quyết định 658/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hoài N và chị Đặng Thị D Về con chung: Xác nhận anh N, chị D có 01 con chung là Phạm Hải L, sinh ngày 31/5/201x. Giao cho chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hải L. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N cấp dưỡng nuôi con chung hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 658/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 28/10/2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 921/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Phạm Hoài N, sinh năm: 198x

Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Px nhà B số x TT, phường LH, quận ĐĐ, HN.

- Chị Đặng Thị D, sinh năm 198x

Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Thôn CĐ, xã ThTh, huyện ThTh, tỉnh ThB.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hoài N và chị Đặng Thị D xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ThTh, huyện ThTh, tỉnh ThB vào ngày 12/8/2016

Quá trình chung sống vợ chồng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, không thống nhất trong cách nuôi dạy con cái, mâu thuẫn gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2017 cho đến nay, mỗi người sống một nơi. Nay anh N, chị D xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh N, chị D là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [2]. Về con chung: Anh N, chị D có 01 con chung là Phạm Hải L, sinh ngày 31/5/201x. Ly hôn, anh chị tự thỏa thuận chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh N cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của anh N, chị D là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh N và chị D không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Anh N và chị D không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Anh N, chị D thỏa thuận: anh N tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hoài N và chị Đặng Thị D

- Về con chung: Xác nhận anh N, chị D có 01 con chung là Phạm Hải L, sinh ngày 31/5/201x. Giao cho chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hải L. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh N và chị D không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh N và chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hoài N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh N đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015012 ngày 26/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (anh N đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ