vanban.org

Quyết định 657/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh H và bà Trịnh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 657/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số

571/2019/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công

nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trịnh H, cư trú tại: 18 Đường A, Phường B, quận Bình Thạnh,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Trịnh T, cư trú tại: 18 Đường A, Phường B, quận Bình Thạnh,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án,

các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh H và bà Trịnh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trịnh H và bà Trịnh T có 02 con chung tên

Trịnh A, sinh ngày 28/11/1998 (đã trưởng thành) và Trịnh E, sinh ngày

19/01/2005, hai bên thỏa thuận giao trẻ Trịnh E cho ông H trực tiếp nuôi

dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận bà Trịnh T có nghĩa vụ cấp

dưỡng cho trẻ E 3.000.000 đồng mỗi tháng. Bắt đầu thi thành từ ngày

06/5/2019 cho đến khi trẻ thành niên.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trịnh H và bà Trịnh T phải

chịu.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh H và bà Trịnh T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 17 quyển số 01/2001 ngày 21/7/2005 do

Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Đ, tỉnh H cấp cho ông Trịnh H và bà Trịnh T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Ông Trịnh H và bà Trịnh T có 02 con chung tên Trịnh

A, sinh ngày 28/11/1998 (đã trưởng thành) và Trịnh E, sinh ngày 19/01/2005. Giao con chung tên Trịnh E cho ông Hội trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trịnh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000

đồng/tháng cho đến khi trẻ thành niên, bắt đầu thi hành từ ngày 06/5/2019.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trịnh H và bà Trịnh T tự thỏa thuận, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trịnh H và bà Trịnh T phải chịu

nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0020589 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều

2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi

hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự

nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7

và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy

định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ