- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 656/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 651/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Số 965A đường H, khu phố 2, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Thế T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu dân cư số 6, thôn Đ, xã NH, huyện TN, tỉnh QN. Nơi cư trú: Số 965A đường H, khu phố 2, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/9/2019, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể: [Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim H và ông Trần Thế T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/5/2017)]. [Về con chung: Bà Lê Thị Kim H và ông Trần Thế T xác định không có]. [Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Kim H và ông Trần Thế T xác định không có]. [Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Kim H và ông Trần Thế T chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng]. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim H và ông Trần Thế T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/5/2017).
- Về con chung: Bà Lê Thị Kim H và ông Trần Thế T xác định không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Kim H và ông Trần Thế T xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Kim H và ông Trần Thế T chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031635 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND phường P, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 59 đăng ký ngày 27/5/2017); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |