vanban.org

Quyết định 656/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T. Về con chung: Chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T không có con chung nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 656/2018/QĐST-HNGĐ
Đống Đa, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào điều 212, 213, 397, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 894/2018/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu câu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Chu Thị K, sinh năm 1978

Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: 209B – E4 TT V, phường T, quận Đ, Thành phố H.

- Anh Phạm Việt T, sinh năm 1970

Đăng ký hộ khẩu thường: 28B ngõ C, phường H, quận Đ, Thành phố H.

Nơi ở: 205 CT1B đường L, phường X, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tình cảm: Chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T có đăng ký kết hôn ngày 23/6/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Hàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Việc đăng ký kết hôn này là hoàn toàn tự nguyện không ai bị ép buộc hay lừa dối. Sau khi đăng ký kết hôn anh T và chị K về chung sống tại 205 CT1B đường L, phường X, quận T, Thành phố H. Anh T và chị K chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 6/2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày dẫn đến cuộc sống gia đình luôn căng thẳng và mệt mỏi, không được hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn, anh T và chị K đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhận thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị K là thực sự tự nguyện.

Về con chung: Anh T và chị K không có con chung.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về vay nợ chung: Chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T xác nhận anh chị không có vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị Chu Thị K tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T.

- Về con chung: Chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T không có con chung nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T tự nguyện thỏa thuân, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T xác nhận anh chị không có vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Chu Thị K và anh Phạm Việt T, để chị Chu Thị K chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007749 ngày 28/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ