- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 655/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 331/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, gồm:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Lê Đình P, sinh năm: 1980
Địa chỉ: căn hộ số B1504 chung cư L, Khu phố X, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm: 1981
Địa chỉ: căn hộ số B1504 chung cư L, Khu phố X, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Lê Đình P và bà Trần Thị Hồng N đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện N, tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67, quyền số I/2005 ngày 26/9/2005.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/7/2020, ông Lê Đình P và bà Trần Thị Hồng N đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
Về quan hệ hôn nhân: yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Con chung: Bà Trần Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Lê Đình T, sinh ngày 18/5/2009 và Lê Trần Thiên H, sinh ngày 20/7/2011. Bà N không yêu cầu ông Lê Đình P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: không có.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Đình P và bà Trần Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao hai con chung Lê Đình T (nam), sinh ngày 18/5/2009 và Lê Trần Thiên H (nữ), sinh ngày 20/7/2011 cho bà Trần Thị Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Lê Đình P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung,
không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án
có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Đình P và bà Trần Thị Hồng N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0056952 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q. T; - CCTHADS Q. T; - Đương sự; - UBND xã L Huyện N, tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Cao Thị Hiền Lũy |