vanban.org

Quyết định 652/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Bạch Ch. và ông Mai Anh Đ. thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Đinh Bạch Ch. và ông Mai Anh Đ. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2009, quyển số 01, ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân phường C, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 652/2020/QĐST-HNGĐTân phú, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 505/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Đinh Bạch Ch., sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ông Mai Anh Đ., sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số A đường B, phường C, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Bạch Ch. và ông Mai Anh Đ. tự nguyện chung sống vào năm 2009, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương (Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2009, quyển số 01, ngày 20/8/2009).

Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc. Nhưng sau một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình, lối sống không hòa hợp, thường xuyên xảy ra gây gỗ, cãi vả về chi tiêu và cách chăm sóc con chung dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Cả hai đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó bà Đinh Bạch Ch. và ông Mai Anh Đ. yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Ch. và ông Đ. có 02 (hai) con chung là trẻ Mai Ngọc H., sinh ngày 03/12/2009 và Mai Hồng A., sinh ngày 12/10/2016. Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận bà Đinh Bạch Ch. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Mai Ngọc H., sinh ngày 03/12/2009 và Mai Hồng A., sinh ngày 12/10/2016. Ông Mai Anh Đ. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 02 (hai) con chung, với số tiền mỗi tháng cho mỗi trẻ là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 10 mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi trưởng thành. [3] Về tài sản chung: Bà Ch. và ông Đ. tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Bà Ch. và ông Đ. cùng xác nhận không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Bạch Ch. và ông Mai Anh Đ. thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Đinh Bạch Ch. và ông Mai Anh Đ. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2009, quyển số 01, ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân phường C, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Ch. và ông Đ. có 02 (hai) con chung là trẻ Mai Ngọc H., sinh ngày 03/12/2009 và Mai Hồng A., sinh ngày 12/10/2016. Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận bà Đinh Bạch Ch. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Mai Ngọc H., sinh ngày 03/12/2009 và Mai Hồng A., sinh ngày 12/10/2016. Ông Mai Anh Đ. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 02 (hai) con chung, với số tiền mỗi tháng cho mỗi trẻ là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 10 mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi trưởng thành. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Bà Ch. và ông Đ. tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Bà Ch. và ông Đ. cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Ch. và ông Đ. cùng phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Ch. và ông Đ. đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0070625 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ch. và ông Đ. đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ