vanban.org

Quyết định 651/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 17/09/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Văn T và chị Đào Thu T. Về con chung: Anh Tạ Văn T và chị Đào Thu T có 02 con chung là cháu Tạ Xuân N (nữ)- sinh ngày 25/3/2005 và cháu Tạ Khánh V (nữ)- sinh ngày 03/10/2010. Cháu Tạ Xuân N đã trưởng thành và khỏe mạnh, việc ở với ai do… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng Hôn nhân gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 651/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Hôn nhân gia đình ;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 618/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Anh Tạ Văn T, sinh năm 1979;

Nơi thường trú và hiện ở: Đội 2, A, phường A, thành phố H, tỉnh H.

- Chị Đào Thu T, sinh năm 1986;

Nơi thường trú và hiện ở: 14C P, phường T, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9/9/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Về quan hệ hôn nhân của anh Tạ Văn T và chị Đào Thu T có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 31/12/2004, Giấy chứng nhận kết hôn số 107 quyển 01/2004, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố H.

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Văn T và chị Đào Thu T.

- Về con chung: Anh Tạ Văn T và chị Đào Thu T có 02 con chung là cháu Tạ Xuân N (nữ)- sinh ngày 25/3/2005 và cháu Tạ Khánh V (nữ)- sinh ngày 03/10/2010. Cháu Tạ Xuân N đã trưởng thành và khỏe mạnh, việc ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn giao con chung là cháu Tạ Khánh V cho chị Đào Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận anh Tạ Văn T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 09 năm 2024 cho đến khi cháu Tạ Khánh V trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Tạ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

- Về nhà ở: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

- Về nợ chung: Anh T, chị T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tạ Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0030496 ngày 05/9/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ba Đình. Anh Tạ Văn T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ