vanban.org

Quyết định 650/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M. Về con chung: Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M có 01 con chung là cháu Trịnh Hải A, sinh ngày 09/04/2025. Sau ly hôn, Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M thỏa thuận: bà Trần Nhật M là người trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Xuân H - Trần Nhật M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 650/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 859/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/07/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trịnh Xuân H, sinh năm 1985;

HKTT: 69 L, phường V - Q, Hà Nội

- Bà Trần Nhật M,

sinh năm 1999;

HKTT: 7 TT Đội Xe 312 A, phường H, Thành phố Hà Nội

Nơi tạm trú: Căn hộ 1118 toà R101 V, Xã G, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M có 01 con chung là cháu Trịnh Hải A, sinh ngày 09/04/2025. Sau ly hôn, Ông H1 và bà M thỏa thuận: bà M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trịnh Hải A. Ông Trịnh Xuân H cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/01 tháng) cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

. Về tài sản, nhà ở chung, vay nợ chung: Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về vấn đề khác: Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Trịnh Xuân H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M.

- Về con chung: Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M có 01 con chung là cháu Trịnh Hải A, sinh ngày 09/04/2025. Sau ly hôn, Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M thỏa thuận: bà Trần Nhật M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trịnh Hải A. Ông Trịnh Xuân H cấp dưỡng 5.000.000 đồng/ tháng (năm triệu đồng/01 tháng) cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Ông Trịnh Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà ở chung, vay nợ chung: Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Các vấn đề khác Ông Trịnh Xuân H và bà Trần Nhật M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí tòa án: Ông Trịnh Xuân H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Trịnh Xuân H đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015958 ngày 30 tháng 06 năm 2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ