- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn Hiển, Trần Anh Nguyệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 650/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 609/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2020 giữa: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Văn H - sinh năm:1996. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: 83/5B khu phố N, phường T, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Anh N - sinh năm: 1991 ĐKHKTT: Tổ 2, phố D, thị trấn P, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú tại: P232 nhà D9, khu tập thể A số 55 ngõ 164 đường V, phường K, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN [1] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn H và bà Trần Anh N.
- Về con chung: Ông H, bà N có 02 con chung là Đỗ Hà M (nữ), sinh ngày: 20/3/2017 và Đỗ Gia H (nam), sinh ngày 24/6/2019. Giao cháu M và cháu H cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), trước ngày mùng 10 hằng tháng,(được chuyển vào tài khoản số 0541000258037 tại Ngân hàng B (chi nhánh Chương Dương Hà Nội mang tên Trần Anh N), kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung của ông H.
- Về tài sản chung: Ông H, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Ông H, bà N không có yêu cầu gì khác, nên không xét. 2. Về lệ phí Ông H, bà N mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền ông, bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000734 ngày 02/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND quận Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - UBND thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (Số 08, CNKH ngày 03/02/2017). - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Phúc |