- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2026/TLST-HNGĐ ngày 06/01/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lâm M, sinh năm 1966;
2. Bà Văn Ngọc Q, sinh năm 1967;
Cùng địa chỉ: Số F Lầu A N, phường C (Phường A1, Quận E cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q thật sự tự nguyện ly hôn. Quá trình chung sống giữa ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q có 01 (Một) con chung tên Lâm Bội B, giới tính nữ, sinh ngày 22/11/2001. Con chung Lâm Bội B đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q cùng khai tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung, không có nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận thấy sự thỏa thuận nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 14 tháng 01 năm 2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số số 043 do Ủy ban nhân dân Phường A1, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 04/7/2001 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q (ngày 22 tháng 01 năm 2026).
- Về con chung: Ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q cùng thống nhất có 01 (Một) con chung tên Lâm Bội B, giới tính nữ, sinh ngày 22/11/2001. Con chung Lâm Bội B đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q cùng khai đôi bên tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q cùng khai không có nợ chung, không có nghĩa vụ dân sự chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí hôn nhân và gia đình:
Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q mỗi người chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000825 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lâm M và bà Văn Ngọc Q đã đóng đủ lệ phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND Phường 11, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường Xóm Củi, Thành phố Hồ Chí Minh) (Giấy Chứng nhận kết hôn số 043 ngày 04/7/2001); - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Bích |