- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Việt T - Trương Vũ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2026/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Võ Thị Việt T, sinh năm 2000; địa chỉ thường trú: Ấp L, xã T, thành phố C; tạm trú: Tổ A, khu phố P1, phường B, Thành phố H.
2. Ông Trương Vũ H, sinh năm 2001; địa chỉ thường trú: Ấp B, xã T, tỉnh C; tạm trú: Tổ A, khu phố P1, phường B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Việt T và ông Trương Vũ H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã N, tỉnh S (nay là xã T, thành phố C) theo giấy chứng nhận kết hôn số 61, ngày 05/5/2023. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông H là hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do mâu thuẫn giữa bà T và ông H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Bà Võ Thị Việt T và ông Trương Vũ H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị Việt T và ông Trương Vũ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Việt T và ông Trương Vũ H mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (26/01/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Việt T và ông Trương Vũ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị Việt T và ông Trương Vũ H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Việt T và ông Trương Vũ H mỗi người phải chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0005593 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND KV 15 – Tp. Hồ Chí Minh; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - THADS Tp. Hồ Chí Minh; - UBND xã T, thành phố C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Hoàng Huy Toàn |