vanban.org

Quyết định 65/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Lê Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Lê Thanh T thống nhất giao 02 con chung tên là Huỳnh Hồ Gia H, sinh ngày 09/8/2014 và Huỳnh Hồ Tuyết M, sinh ngày 07/11/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn N LH Hồ Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2026/QĐST- HNGĐTây Ninh, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TÂY NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 202/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: ấp C, xã T, tỉnh Tây Ninh.

2. Bà Hồ Lê Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: ấp C, xã T, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Lê Thanh T thực sự tự nguyện ly hôn, thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung tên là Huỳnh Hồ Gia H, sinh ngày 09/8/2014 và Huỳnh Hồ Tuyết M, sinh ngày 07/11/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng, hàng tháng cấp dưỡng vào ngày 20, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 20/5/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi, thỏa thuận không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Lê Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Lê Thanh T thống nhất giao 02 con chung tên là Huỳnh Hồ Gia H, sinh ngày 09/8/2014 và Huỳnh Hồ Tuyết M, sinh ngày 07/11/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Hàng tháng cấp dưỡng vào ngày 20, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 20/5/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo luật định.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Lê Thanh T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Lê Thanh T chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Chuyển 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông N và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007851 ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh thành lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ