- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTT ly hôn Phạm Văn Q Trần Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2025/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Phạm Văn Q, Địa chỉ: Thôn T, xã G, tỉnh Lào Cai.
- Chị Trần Thanh H, Địa chỉ: Thôn T, xã G, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H tự nguyện kết hôn vào ngày 18/10/2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện B (nay là xã G), tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, anh chị chung với nhau nhưng thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân luôn trong tình trạng căng thẳng, vợ chồng không phù hợp nhau về cách sống cũng như cách nuôi dạy con cái. Mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, quan tâm chăm sóc nhau. Đến nay cả hai anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc hôn nhân không thể kéo dài nên thỏa thuận thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Minh N – Sinh ngày 20/10/2019 và cháu Phạm Minh A – Sinh ngày 20/12/2021. Khi ly hôn anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H thỏa thuận giao cả hai cháu Phạm Minh N và Phạm Minh A cho chị Trần Thanh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Anh Phạm Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H tự thỏa thuận về quan hệ hôn nhân, nuôi con chung khi ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái đạo đức xã hội; phù hợp với quy định tại Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H. Hôn nhân giữa anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H được chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
-Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H về nuôi con chung như sau: Giao cả hai cháu Phạm Minh N – Sinh ngày 20/10/2019 và cháu Phạm Minh A – Sinh ngày 20/12/2021 cho chị Trần Thanh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Anh Phạm Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 38 ngày 14/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh Phạm Văn Q và chị Trần Thanh H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Lào Cai; -THADS tỉnh Lào Cai; - VKSND KV6, VKSND tỉnh Lào Cai; - UBND xã Gia Phú; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lý Thị Minh Yên |