- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Trương L và ông Nguyễn Thất C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 65/2024/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trương L, sinh năm 1982
Thường trú: 775 đường T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: T15A.06 chung cư R, số 116-117-118 đường B, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thất C, sinh năm 1981
Thường trú: 775 đường T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Trương L và ông Nguyễn Thất C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trương L và ông Nguyễn Thất C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung, tên: Nguyễn Hoàng Lan A (nữ), sinh ngày 29/01/2009 và Nguyễn Minh K (nam), sinh ngày 01/7/2016.
Giao bà Nguyễn Trương L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai trẻ Nguyễn Hoàng Lan A và Nguyễn Minh K cho đến khi hai trẻ A và K đủ tuổi thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Trương L về việc không yêu cầu ông Nguyễn Thất C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Trương L và ông Nguyễn Thất C tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Trương L và ông Nguyễn Thất C tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Trương L tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011108 ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Trương L được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận N; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận N; - UBND xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh (GCNKH số 206, quyển số 01 ngày 24/11/2008); - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huế |