- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Y và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị Y và anh Đoàn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị La Thị Y – Sinh năm: 1996 Nơi cư trú: Thôn R, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn B – Sinh năm: 1995 Nơi cư trú: Thôn R, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị Y và anh Đoàn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị La Thị Y và anh Đoàn Văn B có hai con chung là Đoàn Thị Bảo D – SN: 16/02/2015 và Đoàn Bảo N – SN 17/5/2017. Cả hai thống nhất giao cả hai con chung cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng chị Y và Anh B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Y và Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Y và Anh B được miễn tiền án phí HNGĐ-ST do thuộc diện hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. D; - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Chi cục THADS h. D; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Trung |