vanban.org

Quyết định 65/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Đoàn Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Con Đoàn Việt A đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con Đoàn Sơn T1, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2013. Anh Đoàn Văn H không p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N - Đoàn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Đoàn Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2022/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị N, sinh năm 1981.

- Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1975.

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H1, xã Đ, huyện P, tỉnh H2.

Đều cư trú: Số nhà 226, đường L, tổ 05, phường Đ1, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị N và anh Đoàn Văn H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 10 năm 1999 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh H2, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Tuy chung sống cùng nhà nhưng vợ chồng ly thân từ năm 2018, không quan tâm đến nhau. Nay chị N và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục đời sống hôn nhân, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị N và anh H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Đoàn Văn H có hai con chung là Đoàn Việt A, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2000 và Đoàn Sơn T1, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2013.

Ly hôn, chị N và anh H thỏa thuận: Con Đoàn Việt A đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con Đoàn Sơn T1, anh H không phải cấp dưỡng cho con Tùng.

Sự thỏa thuận của chị N và anh H về nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

Về tài sản: Chị Trần Thị N và anh Đoàn Văn H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị N và anh Đoàn Văn H phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Đoàn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Con Đoàn Việt A đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con Đoàn Sơn T1, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2013. Anh Đoàn Văn H không phải cấp dưỡng cho con T1.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị N, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N và anh Đoàn Văn H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

(Chuyển số tiền 300.000 đồng chị N, anh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000591 ngày 28 tháng 4 năm 2022 sang thi hành lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ