- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh M và bị đơn chị Trần Thị Tuyết N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh M và chị Trần Thị Tuyết N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê,ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh M, sinh năm: 1988
- Bị đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm: 1989
Đều có địa chỉ: Khu V 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1965
Địa chỉ: Khu V 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 43, 45, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh M và chị Trần Thị Tuyết N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Phương A- sinh ngày 20/9/2013, chị Trần Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh Đ- sinh ngày 13/8/2015 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về nghĩa vụ chung: Anh M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền gốc: 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng), không có lãi suất. Thời hạn trả nợ là ngày 10/6/2022. Chị N không phải thanh toán chênh lệch cho anh M.
Đến thời hạn trả nợ, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Thanh M xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, 875.000đ (Tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí nghĩa vụ chung. Tổng là 1.025.000đồng (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007822 ngày 05/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Anh M còn phải nộp 725.000đ (Bẩy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Cẩm Khê; - THADS H.Cẩm Khê. - UBND TT C; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Ninh Thị Hồng |