vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị D và ông Mai Công R.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà D và ông R có 04 con chung là Mai Công D1, sinh ngày 09/02/1994, Mai Thu B sinh ngày 10/3/1997, Mai Công Vũ H, sinh ngày 19/8/2009 và Mai Huyền T, sinh ngày 01/10/2011. Hai con Mai Công D1 và Mai Thu B đã trưởng thành nên ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị D và ông Mai Công R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2020/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 15 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1968.

Bị đơn: Ông Mai Công R, sinh năm 1956.

Đều trú tại: Thôn C, xã A, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị D và ông Mai Công R.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà D và ông R có 04 con chung là Mai Công D1, sinh ngày 09/02/1994, Mai Thu B sinh ngày 10/3/1997, Mai Công Vũ H, sinh ngày 19/8/2009 và Mai Huyền T, sinh ngày 01/10/2011. Hai con Mai Công D1 và Mai Thu B đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà D trực tiếp nuôi dưỡng hai con Mai Công Vũ H và Mai Huyền T, ông R cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi con 750.000 đồng/ con/ tháng từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi từng con chung trưởng thành. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà D và ông R không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng bà D đã nộp tạm ứng theo biên lai số: 0002183 ngày 24/4/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, nghĩa vụ nộp án phí của bà D đã thực hiện xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ