- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trịnh Minh L và chị Lý Thị L1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 326/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trịnh Minh L, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố BL, tỉnh BL
2. Chị Lý Thị L1, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Khóm A, thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau
Tạm trú: Khóm A, thị trấn SĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trịnh Minh L và chị Lý Thị L1 chung sống vào năm 2003, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn ĐD vào ngày 30/5/2003. Trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau về tính cách và đã ly thân khoảng sáu năm nay. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không đoàn tụ được. Nay anh chị xét thấy không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao Trịnh Thị Loan A và Trịnh Quốc T cho anh Trịnh Minh L nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh L và chị L1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Minh L và chị Lý Thị L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao con chung Trịnh Thị Loan A (nữ), sinh ngày 05/9/2004 và Trịnh Quốc T (nam), sinh ngày 20/12/2007 cho anh Trịnh Minh L trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra. Chị L1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Minh L và chị Lý Thị L1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 75.000 đồng, nhưng anh L được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0010813 ngày 29/6/2020 và chị L1 được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0010814 ngày 29/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh L và chị L1 mỗi người được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND thị trấn ĐD; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Biện Thị Nhung |