vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Tấn H (Bà Y và ông H kết hôn ngày 07 tháng 11 năm 2005 theo Giấy đăng ký kết hôn số 86/2005 của Uỷ ban nhân dân thị trấn C, huyện T, tỉnh Trà Vinh).

TAND tỉnh Bình Phước VKSND thành phố Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Tấn H (Bà Y và ông H kết hôn ngày 07 tháng 11 năm 2005 theo Giấy đăng ký kết hôn số 86/2005 của Uỷ ban nhân dân thị trấn C, huyện T, tỉnh Trà Vinh).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2019/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 22 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y – SN: 1982. Trú tại: Ấp P, xã X, huyện P, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H – SN: 1982 Trú tại: Khu phố X, phường X, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Tấn H (Bà Y và ông H kết hôn ngày 07 tháng 11 năm 2005 theo Giấy đăng ký kết hôn số 86/2005 của Uỷ ban nhân dân thị trấn C, huyện T, tỉnh Trà Vinh). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Tấn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000967 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ; Hoàn trả lại cho bà Y số tiền còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ