vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị H và ông Trần Viết N thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Văn Thị H và ông Trần Viết N xác nhận vợ chồng có 03 con chung là: Trần Thị Oanh T, sinh ngày 18/6/1986; Trần Quốc V1, sinh ngày 12/7/1987 và Trần Viết V2, sinh ngày 19/9/1992. Ly hôn, đối với… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyet dinh cong nhan thuan tinh ly hon Van Thi H - Tran Viet N"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2019/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Văn Thị H, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Số nhà K70/49 đường Bùi Tá H, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. 2/ Ông Trần Viết N, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Số nhà K70/49 đường Bùi Tá H, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị H và ông Trần Viết N thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về quan hệ con chung: Bà Văn Thị H và ông Trần Viết N xác nhận vợ chồng có 03 con chung là: Trần Thị Oanh T, sinh ngày 18/6/1986; Trần Quốc V1, sinh ngày 12/7/1987 và Trần Viết V2, sinh ngày 19/9/1992. Ly hôn, đối với các con chung đã trưởng thành nên bà H ông N không đề cập đến việc nuôi dưỡng con chung. [3] Về quan hệ tài sản chung: Bà H và ông N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về quan hệ nợ chung: Bà H và ông N xác nhận không có. [5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Văn Thị H và ông Trần Viết N mỗi người phải chịu 150.000đ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị H và ông Trần Viết N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Văn Thị H và ông Trần Viết N xác nhận vợ chồng có 03 con chung là: Trần Thị Oanh T, sinh ngày 18/6/1986; Trần Quốc V1, sinh ngày 12/7/1987 và Trần Viết V2, sinh ngày 19/9/1992. Ly hôn, đối với các con chung đã trưởng thành nên bà H ông N không đề cập đến việc nuôi dưỡng con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà H và ông N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có. 2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Văn Thị H và ông Trần Viết N mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà H, ông N đã nộp tại biên lai thu số 0009576 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ