vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Thái Văn B đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị L và anh B có 02 con chung tên là cháu Thái Vỹ T – sinh ngày 11/08/2005 và Thái Thị Mỹ A – sinh ngày 10/06/2009. Chị L và anh B thỏa thuận giao 02 con chung là cháu T và cháu A cho anh B trực tiếp trông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị L - sinh năm 1982.

Địa chỉ: tổ 3, ấp P, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

Anh Thái Văn B - sinh năm 1978.

Địa chỉ: tổ 3, ấp P, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Thái Văn B đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị L và anh B có 02 con chung tên là cháu Thái Vỹ T – sinh ngày 11/08/2005 và Thái Thị Mỹ A – sinh ngày 10/06/2009. Chị L và anh B thỏa thuận giao 02 con chung là cháu T và cháu A cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh B không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị L. Chị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở chị L thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung chị L và anh B có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Chị L và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Thái Văn B đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L và anh B có 02 con chung tên là cháu Thái Vỹ T – sinh ngày 11/08/2005 và Thái Thị Mỹ A – sinh ngày 10/06/2009. Chị L và anh B thỏa thuận giao 02 con chung là cháu T và cháu A cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh B không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị L. Chị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở chị L thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung chị L và anh B có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Chị L, anh B mỗi người phải chịu là 150.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chị L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai số 0002078 ngày 15/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền lệ phí chị L phải nộp. Chị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ