vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hà T H và bà Hoàng Thị V đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2010 của Ủy ban nhân dân xã T K, huyện B C cấp ngày 17/08/2010 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có một con chung tên Lê Hoàng Minh Đ, sinh ngày 07 tháng 03 năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Hà T H và bà Hoàng Thị V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B C
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2019/QĐST - HNGĐBình Chánh, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Lê Hà T H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Nhà số D6/6 ấp 4, xã Tân Kiên, huyện B C, Thành phố H.

Bà Hoàng Thị V, sinh năm 1990

Địa chỉ: Nhà số D6/6 ấp 4, xã Tân Kiên, huyện B C, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân huyện B C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hà T H và bà Hoàng Thị V đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2010 của Ủy ban nhân dân xã T K, huyện B C cấp ngày 17/08/2010 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có một con chung tên Lê Hoàng Minh Đ, sinh ngày 07 tháng 03 năm 2011

Bà V và ông H cùng thống nhất giao trẻ Lê Hoàng M Đ, sinh ngày 07 tháng 03 năm 2011 cho ông Lê Hà T H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục dục đến trưởng thành. Bà V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng. Bắt đầu thực hiện vào ngày 10/02/2019. Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Bà V được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con là ông H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Vinh theo qui định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông H và bà V cùng xác định tài sản chung không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông H và bà V cùng xác định hai vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí tòa án: Ông Lê Hà T H và bà Hoàng T V phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số AA/2018/0006685 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B C, Thành phố H. Ông Lê Hà T H và bà Hoàng Thị Vđã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ