- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thống N và bà Bùi Thị Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thống N và bà Bùi Thị Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
1. Ông Trần Thống N
Sinh năm: 1976;
2. Bà Bùi Thị Minh H
Sinh năm: 1977.
Cùng địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thống N và bà Bùi Thị Minh H.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn Sông Cầu, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên cấp ngày 19/9/2008).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông N và bà Hà có 01 con chung tên Trần Bùi Quang T, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2009. Ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Thống N được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông N và bà Hà thống N và thỏa thuận phân chia như sau:
Bà Hà được quyền quản lý, sử dụng và định đoạt nhà và đất (thửa đất số 681, tờ bản đồ số 9) tại địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 724052 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS02037) do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/8/2015 đứng tên ông Trần Thống N và bà Bùi Thị Minh H.
Ông N được quyền quản lý, sử dụng và định đoạt Căn hộ số 3.11, chung cư Petroland, phường Bình Trưng Đông, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; diện tích sàn (thông thủy): 76 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 954759 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS08420/DA) do do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/4/2017 đứng tên ông Trần Thống N và bà Bùi Thị Minh H.
Ông N và bà H được quyền căn cứ thỏa thuận này liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cập nhật tên chủ sở hữu, sử dụng đối với các tài sản đã thỏa thuận phân chia nêu trên.
Về lệ phí:
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Thống N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008794 ngày 09/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông N đã nộp đủ lệ phí. Bà H không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân thị trấn Sông Cầu, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; - Lưu (VT), hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Anh Ngọc |