vanban.org

Quyết định 65/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2010, quyển số: 01/2010 do UBND phường 24, quận B, thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 27/7/2010 đã cấp cho ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C thống nhất thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2010, quyển số: 01/2010 do UBND phường 24, quận B, thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 27/7/2010 đã cấp cho ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 03 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Minh C , sinh năm: 1989;

HKTT: 42/341 đường H, phường 24, quận B, TP. Hồ Chí Minh; Tạm trú: 23 đường N, phường N, quận S , TP. Đà Nẵng.

- Người yêu cầu: Bà Đặng Thị Kim C, sinh năm: 1991;

Trú tại: Tổ 35 An Tân, phường A, quận S , TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2010, quyển số: 01/2010 do UBND phường 24, quận B, thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 27/7/2010 đã cấp cho ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C thống nhất thuận tình ly hôn;

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Minh C và bà Đặng Thị Kim C xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Đặng Châu L, sinh ngày: 01/5/2009 và cháu Nguyễn Châu V, sinh ngày: 28/9/2011. Khi ly hôn, ông C và bà C thỏa thuận thống nhất giao cả hai cháu cho ông C nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, bà C không phải cấp dưỡng nuôi con;

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông C, bà C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có;

- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông C, bà C thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 008662 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S , thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ