- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST/HNGĐ ngày 05/7/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1985. HKTT: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Chổ ở hiện nay: Thôn P, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lê Hữu N, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Chổ ở hiện nay: Thôn P, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lê Hữu N, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị V và anh Lê Hữu N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung Lê Hữu N1t, sinh ngày: 22/11/2003 và Lê Hữu N2, sinh ngày: 06/02/2006 cho anh Lê Hữu N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Trần Thị V cấp dưỡng nuôi con chung Lê Hữu N1 mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ khi ly hôn đến khi con Lê Hữu N1 tròn 18 tuổi trưởng thành. Các đương sự có quyền được đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được khấu trừ cho chị Trần Thị V trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền án phí số 0003203 ngày 05/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Thạch Hà; - UBND xã T, huyện Thạch Hà; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |