- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Xuân T và chị Lê Thị D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65 /2018/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 22 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa:
* Người yêu cầu
Anh Mai Xuân T - SN: 1991 Địa chỉ: Thôn K. S, xã P. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
Và chị Lê Thị D - SN 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn K. S, xã P. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá Nơi ở hiện nay: Thôn P. L, xã Đ. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55,Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Mai Xuân T - SN: 1991 Địa chỉ: Thôn K. S, xã P. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
Và chị Lê Thị D - SN 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn K. S, xã P. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá Nơi ở hiện nay: Thôn P. L, xã Đ. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Xuân T và chị Lê Thị D.
- Về con chung: Anh Mai Xuân T và chị Lê Thị D xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Mai Thu Tr, sinh ngày 05/02/2014; Ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Mai Thu Tr cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi cháu Mai Thu Tr đủ 18 tuổi.
Chị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản và công nợ: Anh Mai Xuân T và chị Lê Thị D xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Mai Xuân T và chị Lê Thị D thống nhất thỏa thuận chị D chịu trách nhiệm nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị D đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0002991 ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Chấp nhận chị D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - UBND xã P. L, H. Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - Phòng KTNV - Tòa án tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Chuyên |